Psalms 18:6 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Trong cơn gian truân tôi cầu khẩn Ðức Giê-hô-va, Tôi kêu cầu Ðức Chúa Trời tôi: Tại đền Ngài, Ngài nghe tiếng tôi, Và tiếng kêu cầu của tôi thấu đến tai Ngài.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Trong cảnh nguy nan, tôi kêu cầu cùng CHÚA, Tôi kêu xin Đức Chúa Trời của tôi giải cứu. Từ đền thánh Ngài, Ngài đã nghe tiếng tôi; Tiếng cầu xin của tôi đã thấu đến tai Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
màng lưới âm ty bủa vây tứ phía, bẫy tử thần ập xuống trên tôi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Trong cảnh hiểm nghèo, tôi cầu khẩn CHÚA.Tôi kêu cứu Đức Chúa Trời của tôi.Từ đền Ngài, Ngài nghe tiếng tôi,Và tiếng kêu nài của tôi trước mặt Ngài thấu đến tai Ngài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Trong cơn gian truân, con cầu khẩn Đức Giê-hô-va, Con kêu cầu Đức Chúa Trời của con. Từ đền thờ, Ngài nghe tiếng con Và tiếng kêu cứu của con thấu đến tai Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Trong lúc hiểm nguy, con kêu cầu Chúa Hằng Hữu; khóc xin Đức Chúa Trời cứu con. Từ đền thánh Ngài nghe tiếng con; tiếng con kêu đã thấu đến tai Ngài.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Trong cơn khốn khó, tôi kêu cầu cùng CHÚA. Tôi van xin Ngài giúp đỡ. Từ đền thánh Ngài nghe tiếng tôi; Lời kêu cứu tôi thấu đến tai CHÚA.