Psalms 19:10 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng ong.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những điều ấy quý hơn vàng, Thật báu hơn vàng ròng; Chúng ngọt hơn mật, Thật ngọt hơn mật nhểu từ tàng ong.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lòng kính sợ CHÚA luôn trong trắng, tồn tại đến muôn đời. Quyết định CHÚA phù hợp chân lý, hết thảy đều công minh,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Các điều ấy quý hơn vàng,Hơn cả vàng ròng,Ngọt hơn mật,Hơn cả mật chảy từ tàng ong.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Các điều ấy quý hơn vàng, Thật quý hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, Thật ngọt hơn mật của tàng ong.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vàng ròng đâu quý bằng, mật ong nào sánh được.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúng quí giá hơn vàng, thật báu hơn cả vàng ròng. Ngọt hơn mật, hơn cả mật nguyên chất.