Psalms 19:11 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Các điều ấy dạy cho kẻ tôi tớ Chúa được thông hiểu; Ai gìn giữ lấy, được phần phương lớn thay.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hơn nữa nhờ những điều ấy, đầy tớ Ngài được cảnh giác; Nhờ giữ những điều ấy, tôi tớ Ngài được ban thưởng lớn lao.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
thật quý báu hơn vàng, hơn vàng y muôn lượng, ngọt ngào hơn mật ong, hơn mật ong nguyên chất.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Hơn thế nữa, tôi tớ Ngài được các điều ấy giáo huấn,Người nào tuân giữ lấy, được phần thưởng lớn.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Các điều ấy dạy dỗ đầy tớ Chúa; Ai gìn giữ chúng được phần thưởng lớn.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Những lời răn giới giãi bày khôn ngoan ai tuân giữ được, Ngài ban thưởng.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Những điều đó cảnh tỉnh tôi tớ CHÚA. Ai vâng giữ thì được phần thưởng lớn.