Psalms 19:13 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Xin Chúa giữ kẻ tôi tớ Chúa khỏi cố ý phạm tội; Nguyện tội ấy không cai trị tôi; Thì tôi sẽ không chỗ trách được, và không phạm tội trọng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Xin giữ tôi tớ Ngài khỏi cố ý phạm tội; Xin đừng để tội lỗi cầm quyền trên con; Để con sẽ không có chỗ nào đáng trách, Và con sẽ không phạm tội trọng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Nhưng nào ai thấy rõ các lầm lỗi của mình ? Xin Ngài tha các tội con phạm mà chẳng hay.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Xin gìn giữ tôi tớ Ngài khỏi cố ý phạm tội,Xin chớ để tội lỗi cai trị tôi,Thì tôi sẽ không có gì đáng trách,Và không phạm trọng tội.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Xin Chúa giữ đầy tớ Chúa khỏi cố ý phạm tội; Nguyện tội ấy không cai trị con Thì con sẽ không chỗ trách được, Và không phạm tội trọng.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Xin Chúa giữ con khỏi tội “cố tình làm sai.” Không đam mê tái phạm, tránh xa cạm bẫy quanh con. Cho con thoát khỏi lưới tròng và con được Chúa kể là toàn hảo.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Xin đừng để tôi phạm tội tự phụ; đừng để chúng cai trị tôi. Thì tôi sẽ trong sạch và không bị hoen ố bởi những tội trọng.