Psalms 19:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Dây do chúng nó bủa khắp trái đất, Và lời nói chúng nó truyền đến cực địa. Nơi chúng nó Ngài đã đóng trại cho mặt trời;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nhưng âm thanh chúng đã lan truyền khắp đất, Lời chúng đã vang ra đến cùng tận địa cầu. Ngài đã dựng lều cho mặt trời trong chúng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chẳng một lời một lẽ, chẳng nghe thấy âm thanh,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tiếng của chúng vang ra khắp đất,Lời nói chúng nó đến tận cùng thế giới,Ngài đã dựng lều cho mặt trời trên không gian.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nhưng tiếng của chúng dội vang khắp đất Và lời của chúng truyền đến tận cùng thế giới. Trên bầu trời, Ngài đã dựng trại cho mặt trời.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Thế nhưng ý tưởng của vạn vật được loan đi mọi miền, loan xa đến cuối khung trời. Trên từng cao Đức Chúa Trời đã căn lều cho mặt trời.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thế nhưng thông điệp chúng vang dội bốn phương; lời nói chúng truyền ra khắp đất. Ngài tạo không gian làm chỗ ở của mặt trời.