Psalms 20:7 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ nầy nhờ cậy xe cộ, kẻ khác nhờ cậy ngựa, Nhưng chúng tôi nhờ cậy danh Giê-hô-va, là Ðức Chúa Trời chúng tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Người này cậy vào chiến xa, kẻ kia cậy vào chiến mã; Nhưng chúng ta cậy vào danh CHÚA, Đức Chúa Trời chúng ta.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Giờ đây tôi biết rằng : CHÚA đã ban chiến thắng cho đấng Chúa xức dầu tấn phong. Từ thánh cung cao thẳm, Chúa đã đáp lời người, mà ra tay thực hiện những chiến thắng oai hùng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kẻ này nhờ cậy xe cộ, kẻ khác nhờ cậy ngựa chiến.Nhưng chúng tôi nhờ cậy danh CHÚA, Đức Chúa Trời chúng tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Người nầy nhờ cậy xe cộ, kẻ khác nhờ cậy ngựa, Nhưng chúng ta nhờ cậy danh Giê-hô-va là Đức Chúa Trời chúng ta.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người ta cậy binh xa, chiến mã chúng con nhờ Danh Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời chúng con.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Có người ỷ vào xe cộ, kẻ khác nhờ vào binh sĩ, nhưng chúng tôi nhờ cậy CHÚA là Thượng Đế chúng tôi.