Psalms 22:25 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Sự ngợi khen của tôi tại giữa hội lớn do Chúa mà ra; Tôi sẽ trả xong sự hứa nguyện tôi trước mặt những kẻ kính sợ Chúa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài là nguồn cảm hứng cho con ca ngợi Ngài giữa đại hội. Tôi sẽ trả xong những gì tôi đã hứa nguyện trước sự hiện diện của những người kính sợ Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Bởi vì Chúa đã chẳng coi thường, chẳng khinh miệt kẻ nghèo hèn khốn khổ, cũng không đành ngoảnh mặt làm ngơ, nhưng đã thương nghe lời cầu cứu.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lời ca ngợi của tôi giữa hội chúng lớn đến từ Ngài,Tôi sẽ làm trọn những lời khấn nguyện của tôi trước mặt những người kính sợ Chúa.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Sự ca ngợi của con ở giữa hội lớn phát xuất từ Chúa; Con sẽ trả xong sự hứa nguyện của con trước mặt những người kính sợ Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tôi sẽ ca tụng Chúa giữa kỳ đại hội. Và làm trọn lời thề trước tín dân.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy CHÚA, tôi ca ngợi Ngài giữa hội lớn của dân CHÚA; những kẻ thờ phụng Ngài sẽ thấy tôi thực hiện lời hứa.