Psalms 22:5 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Họ kêu cầu cùng Chúa, và được giải cứu; Họ nhờ cậy nơi Chúa, không bị hổ thẹn.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Họ đã kêu cầu Ngài, và họ đã được giải cứu; Họ đã tin cậy Ngài, và họ đã chẳng thất vọng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Xưa tổ phụ vẫn hoài cậy Chúa, họ cậy trông, Ngài đã độ trì,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Họ đã cầu khẩn Ngài và được giải cứu,Họ đã tin cậy nơi Ngài và không bị hổ thẹn.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Họ kêu cầu với Chúa và được giải thoát, Họ nhờ cậy Ngài và không bị hổ thẹn.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Họ kêu xin liền được Ngài cứu giúp. Tin cậy Chúa chẳng thất vọng bao giờ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Họ kêu xin cùng CHÚA liền được giải cứu. Họ tin cậy Ngài nên không thất vọng.