Psalms 25:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Thật, chẳng ai trông cậy Ngài mà lại bị hổ thẹn; Còn những kẻ làm gian trá vô cớ, chúng nó sẽ bị hổ thẹn.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Thật vậy không ai trông đợi Ngài mà bị hổ thẹn bao giờ; Nhưng xin để những kẻ phản bội vô cớ bị hổ thẹn.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chẳng ai trông cậy Chúa, mà lại phải nhục nhằn tủi hổ, chỉ người nào tự dưng phản phúc mới nhục nhằn tủi hổ mà thôi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Thật vậy, tất cả những người trông cậy nơi NgàiSẽ không bị hổ thẹn.Xin hãy để những kẻ bội tínBị hổ thẹn.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Thật chẳng ai trông cậy Ngài mà bị hổ thẹn; Ngoại trừ những kẻ đang tâm phản bội.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Không ai hy vọng nơi Chúa mà bị hổ thẹn, chỉ những kẻ phản trắc phải tủi nhục đau buồn.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Không ai tin cậy Ngài mà lại bị xấu hổ, chỉ những kẻ vô cớ phạm tội mới bị xấu hổ.