Psalms 28:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi kêu cầu Ngài; Hỡi hòn Ðá tôi, chớ bịt tai cùng tôi; Kẻo nếu Ngài làm thinh với tôi, Tôi phải giống như những kẻ xuống huyệt chăng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA ôi, con cầu xin Ngài; Vầng Đá của con ôi, xin đừng làm ngơ với con; Vì nếu Ngài cứ làm thinh với con, Con sẽ thành như kẻ đi xuống phần mộ mà thôi.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Của vua Đa-vít.Lạy CHÚA là núi đá cho con trú ẩn, con kêu lên Ngài, xin đừng nỡ giả điếc làm ngơ. Vì nếu Ngài cứ im hơi lặng tiếng, thì con sẽ giống như kẻ đã xuống mồ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy CHÚA, tôi kêu cầu Ngài,Hỡi vầng đá của tôi, xin chớ bịt tai cùng tôi.Nếu Ngài im lặng với tôi,Thì tôi sẽ giống như người đi xuống huyệt mả.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Đức Giê-hô-va, con kêu cầu Ngài là Vầng Đá của con; Xin đừng bịt tai cùng con. Vì nếu Ngài cứ im lặng với con, Con sẽ giống như những kẻ xuống mồ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Thơ của Đa-vít) Con kêu cầu Ngài, lạy Chúa Hằng Hữu, Vầng Đá của con. Xin đừng bịt tai cùng con. Vì nếu Chúa vẫn lặng thinh im tiếng, con sẽ giống như người đi vào mồ mả.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy CHÚA là Khối Đá tôi, tôi kêu cứu cùng Ngài. Xin đừng làm ngơ. Nếu Ngài làm thinh thì tôi sẽ giống như kẻ đi xuống huyệt.