Psalms 28:7 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Giê-hô-va là sức mạnh và là cái khiên của tôi; Lòng tôi đã nhờ cậy nơi Ngài, và tôi được cứu tiếp; Vì vậy, lòng tôi rất mừng rỡ, Tôi sẽ lấy bài ca mà ngợi khen Ngài.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA là sức mạnh của tôi và là thuẫn khiên của tôi. Tôi để lòng tin cậy nơi Ngài, và tôi được giúp đỡ. Vì thế lòng tôi rất vui mừng, Nên tôi hát lên bài ca của mình để cảm tạ Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
CHÚA là sức mạnh, là khiên mộc chở che tôi, lòng tôi đặt tin tưởng nơi Người. Tôi đã được Người thương trợ giúp, nên lòng tôi vui mừng hoan hỷ, cất cao tiếng hát tạ ơn Người.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA là sức mạnh và thuẫn đỡ cho tôi,Lòng tôi tin cậy nơi Ngài và được giúp đỡ.Lòng tôi cũng hân hoanVà ca hát cảm tạ Ngài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Giê-hô-va là sức mạnh và là cái khiên của con; Lòng con tin cậy Ngài và con được cứu giúp. Vì vậy, lòng con rất mừng rỡ; Con sẽ lấy bài hát mà ca ngợi Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu là năng lực và tấm khiên của con. Con tin cậy Ngài trọn cả tấm lòng, Ngài cứu giúp con, lòng con hoan hỉ. Con sẽ dâng lời hát cảm tạ Ngài.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
CHÚA là sức mạnh và là cái khiên che chở tôi. Tôi tin cậy nơi Ngài, Ngài liền giúp tôi. Tôi vui mừng hát ca ngợi Ngài.