Psalms 30:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Còn tôi, trong lúc may mắn tôi có nói rằng: Tôi chẳng hề bị rúng động.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Về phần con, trong khi được thịnh vượng, con nói rằng, “Tôi sẽ không bao giờ bị rúng động.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người nổi giận, giận trong giây lát, nhưng yêu thương, thương suốt cả đời. Lệ có rơi khi màn đêm buông xuống, hừng đông về đã vọng tiếng hò reo.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Còn tôi, trong khi thịnh vượng tôi đã nói:Tôi sẽ không bao giờ bị rung chuyển.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Về phần con, trong lúc thịnh vượng con có nói rằng: “Ta chẳng hề rúng động.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Lúc hưng thịnh, tâm con tự nhủ: “Ta sẽ tồn tại, không ai lay chuyển nổi!”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi tôi cảm thấy an ninh, tôi liền nói, “Tôi sẽ không sợ hãi gì.”