Psalms 31:11 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Bởi cớ các cừu địch tôi, tôi trở nên sự ô nhục, Thật một sự ô nhục lớn cho kẻ lân cận tôi, và một vật sợ hãi cho những kẻ quen biết tôi; Kẻ nào thấy tôi ở ngoài đều trốn khỏi tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì cớ mọi kẻ thù con, con đã trở thành cớ cười chê Cho những người lân cận, Một kẻ bị gớm tởm cho những người quen biết; Khi thấy con ngoài đường, họ vội vàng lẩn tránh.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Đời tiêu hao trong nỗi u buồn và tháng năm tàn lụi giữa tiếng thở than. Con kiệt lực vì gặp bước khốn cùng, gân cốt con rời rã.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đối với tất cả kẻ thù, tôi là một sự khinh bỉ.Những người lân cận lại càng khinh bỉ tôi hơn.Đối với những người quen biết, tôi là vật đáng sợ.Những kẻ thấy tôi ngoài đường đều tránh mặt.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Với kẻ thù, con trở thành điều ô nhục, Với người lân cận, con là kẻ đáng khinh; Với những người quen biết, con là vật đáng sợ, Ai thấy con ngoài đường cũng phải tránh xa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Với kẻ thù, con chỉ là sỉ nhục, láng giềng bạn hữu đều kinh khiếp— ai thấy con đi cũng tránh xa.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Vì những hoạn nạn tôi, các kẻ thù ganh ghét tôi, cả đến những láng giềng cũng quay mặt đi. Khi bạn hữu nhìn thấy tôi, họ đều lo sợ và tránh xa.