Psalms 31:14 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nhưng Ðức Giê-hô-va ôi! tôi tin cậy nơi Ngài; Tôi nói: Ngài là Ðức Chúa Trời tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Dầu vậy con vẫn tin cậy Ngài, CHÚA ôi; Con nói rằng, “Ngài là Đức Chúa Trời của con.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Con nghe thấy những lời độc địa của bao người, nhìn chung quanh : toàn những điều khủng khiếp. Chúng toa rập chống con, và mưu toan lấy mạng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nhưng lạy CHÚA, tôi tin cậy nơi Ngài.Tôi nói: chính Ngài là Đức Chúa Trời tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nhưng Đức Giê-hô-va ôi! Con tin cậy nơi Ngài; Con nói: “Ngài là Đức Chúa Trời của con”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu ôi, lòng con tin cậy Chúa. Con trình thưa: “Ngài là Đức Chúa Trời của con!”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy CHÚA, tôi trông cậy nơi Ngài. Tôi thưa, “Ngài là Thượng Đế tôi.”