Psalms 31:18 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nguyện các môi dối trá hay lấy lời xấc xược, Kiêu ngạo và khinh bỉ mà nói nghịch người công bình, Bị câm đi!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nguyện những môi nói dối phải câm nín, Tức những kẻ ngạo mạn và khinh người Trơ tráo nói nghịch người ngay lành.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lạy CHÚA, xin đừng để con phải nhục nhã, vì đã kêu cầu Ngài, Nhưng ước gì ác nhân phải nhục nhã mà ngậm miệng sa xuống âm ty.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nguyện môi miệng dối trá phải câm đi.Là miệng hay nói những lời xấc xược, kiêu căngVà khinh bỉ chống người công chính.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nguyện môi dối trá phải câm đi! Vì chúng lấy lời xấc xược, kiêu ngạo và khinh bỉ Mà nói nghịch người công chính.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Cho câm nín đôi môi dối trá— theo thói quen láo xược kiêu căng xúc phạm người công chính.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Do kiêu căng và ganh ghét chúng bêu xấu người làm điều thiện. Xin hãy khiến môi dối trá của chúng câm lặng.