Psalms 31:19 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Sự nhơn từ Chúa, Mà Chúa đã dành cho người kính sợ Chúa, Và thi hành trước mặt con cái loài người Cho những kẻ nương náu mình nơi Chúa, thật lớn lao thay!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ôi, vĩ đại thay là lòng tốt của Ngài, Mà Ngài đã dành sẵn cho những người kính sợ Ngài, Và đã thực hiện cho những người tin cậy Ngài, Trước mặt con cái loài người!
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Cho phường điêu ngoa phải câm họng ; chúng kiêu ngạo khinh đời, buông những lời hỗn xược chống lại người công chính.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lớn lao thay là phúc lành,Ngài dành cho những người kính sợ Ngài,Và thi ân cho những kẻ trú ẩn nơi NgàiTrước mặt con cái loài người.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Sự nhân từ của Chúa thật lớn thay! Chúa dành sự nhân từ cho người kính sợ Ngài, Và ban cho những ai nương náu mình nơi Ngài, Trước mặt mọi người.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Thật lớn thay tình thương của Chúa, dành cho ai kính sợ phục tùng. Ngài ban ơn cho người tựa nương, tỏ công khai trước mặt mọi người.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Sự nhân từ mà Ngài dành cho những người kính sợ và tin cậy Ngài thật lớn lao. Ngài làm điều đó cho mọi người xem thấy.