Psalms 31:20 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúa giấu họ tại nơi ẩn bí ở trước mặt Chúa, cách xa mưu kế của loài người; Chúa che khuất họ trong một cái lều cách xa sự trành giành của lưỡi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài che giấu họ khỏi những âm mưu của loài người Trong nơi hiện diện bí mật của Ngài; Ngài bảo vệ họ khỏi những lưỡi vu cáo Trong nơi Ngài ngự.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lạy Chúa, cao cả thay tấm lòng nhân hậu, Chúa dành cho kẻ kính sợ Ngài, và thi thố trước mặt phàm nhân cho ai tìm đến Ngài nương náu.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Trong nơi kín đáo trước mặt Ngài,Ngài che giấu họ thoát khỏi mưu kế loài người.Trong trại Ngài, Ngài bảo vệ họThoát khỏi miệng lưỡi tấn công.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúa giấu họ nơi kín đáo trước mặt Chúa Cách xa mưu kế của loài người; Chúa che chở họ trong lều trại Cách xa miệng lưỡi tranh cạnh.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa giấu họ vào nơi kín đáo, khỏi âm mưu hãm hại của loài người. Trong lều trại Ngài che phủ họ khỏi tiếng thị phi của thế gian.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nhờ sự hiện diện của Ngài, CHÚA bảo vệ họ khỏi những kẻ âm mưu ám hại họ. Ngài che chở họ khỏi những lời độc ác.