Psalms 31:21 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðáng ngợi khen Ðức Giê-hô-va thay, Vì tại trong thành vững bền Ngài đã tỏ cho tôi sự nhơn từ lạ lùng của Ngài!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Chúc tụng CHÚA! Vì Ngài đã bày tỏ tình thương lạ lùng của Ngài với con Khi con gặp khốn quẫn trong một thành bị vây.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Bên Thánh Nhan, Ngài giấu họ kỹ càng khỏi người đời mưu hại. Ngài che chở họ trong lều thánh, xa tầm lưỡi thị phi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Chúc tụng CHÚA,Vì trong thành kiên cố của Ngài,Ngài đã bầy tỏ tình yêu thương Ngài cho tôi một cách diệu kỳ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đáng ca ngợi Đức Giê-hô-va Vì Ngài đã tỏ lòng nhân từ lạ lùng với con Khi con bị bao vây trong thành.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đáng chúc tụng Chúa Hằng Hữu, vì Ngài tỏ lòng thương xót diệu kỳ. Ngài che chở con an toàn khi tường thành con bị bao vây.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Cảm tạ CHÚA, vì khi tôi bị tấn công như thành bị vây hãm, thì tình yêu CHÚA đối cùng tôi thật lạ lùng.