Psalms 31:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi ghét những kẻ thờ hình tượng hư không; Nhưng tôi tin cậy nơi Ðức Giê-hô-va.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Con ghét những kẻ thờ lạy thần tượng hư không, Nhưng con chỉ tin cậy CHÚA.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Trong tay Ngài, con xin phó thác hồn con, Ngài đã cứu chuộc con, lạy CHÚA TRỜI thành tín.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi ghét những kẻ thờ thần tượng hư không,Nhưng tôi tin cậy nơi CHÚA.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con ghét những kẻ thờ hình tượng hư không, Nhưng con tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con ghét người thờ thần tượng hư ảo, nhưng con tin cậy nơi Chúa Vĩnh Hằng.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi ghét những kẻ thờ thần giả. Tôi chỉ tin cậy một mình CHÚA thôi.