Psalms 31:8 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúa không nộp tôi vào tay kẻ thù nghịch, Song đặt chơn tôi nơi rộng rãi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài chẳng phó con vào tay kẻ thù của con, Nhưng Ngài đặt chân con vào nơi rộng rãi.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Được Ngài thương, con vui mừng hớn hở, vì Ngài đã đoái nhìn phận con cùng khốn. Con lâm cảnh ngặt nghèo, Ngài lo lắng chăm nom,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài không trao tôi vào tay kẻ thù,Ngài đặt chân tôi trong nơi rộng rãi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúa không nộp con vào tay kẻ thù, Nhưng đặt chân con nơi rộng rãi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa không giao nạp con vào tay kẻ địch, nhưng đặt chân con lên chốn an toàn.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
CHÚA không giao tôi vào tay kẻ thù nhưng để tôi nơi an toàn.