Psalms 32:5 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi đã thú tội cùng Chúa, không giấu gian ác tôi; Tôi nói: Tôi sẽ xưng các sự vi phạm tôi cùng Ðức Giê-hô-va; Còn Chúa tha tội ác của tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Con nhìn nhận những tội lỗi con đã phạm đối với Ngài, Con chẳng dám giấu giếm các tội lỗi mình; Con nói, “Con sẽ xưng nhận các vi phạm con với CHÚA,” Và Ngài đã tha thứ các lỗi lầm vi phạm của con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Bởi thế, con đã xưng tội ra với Ngài, chẳng giấu Ngài lầm lỗi của con. Con tự nhủ : Nào ta đi thú tội với Chúa, và chính Ngài đã tha thứ tội vạ cho con.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi đã thú tội cùng Ngài,Không giấu tội ác tôi.Tôi nói: “Tôi sẽ xưngCác sự vi phạm tôi cùng CHÚA,Và Ngài đã tha thứTội lỗi gian ác tôi.”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con đã thú tội cùng Chúa, Không giấu gian ác con; Con nói: “Con sẽ xưng các sự vi phạm con với Đức Giê-hô-va, Và Chúa tha tội cho con.” (Sê-la)
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Cho đến lúc con nhận tội với Chúa, không che giấu gian ác con. Con tự bảo: “Ta sẽ xưng tội với Chúa Hằng Hữu.” Và Chúa đã tha thứ con! Mọi tội ác đã qua.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Rồi tôi xưng tội cùng CHÚA, không giấu diếm tội lỗi tôi. Tôi nói, “Tôi sẽ xưng tội cùng CHÚA,” còn Ngài sẽ tha thứ cho tôi. Xê-la