Psalms 32:7 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúa là nơi ẩn núp tôi; Chúa bảo hộ tôi khỏi sự gian truân; Chúa lấy bài hát giải cứu mà vây phủ tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài là nơi ẩn náu của con; Ngài gìn giữ con khỏi bị hoạn nạn; Ngài bao quanh con bằng những bài ca giải cứu.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chính Chúa là nơi con ẩn náu, giữ gìn con khỏi bước ngặt nghèo. Khắp bốn bề, Chúa làm trổi vang lên những khúc ca mừng con được giải thoát.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài là nơi trú ẩn cho tôi,Ngài gìn giữ tôi khỏi hoạn nạn,Ngài bao phủ tôi bằng những bài ca giải cứu.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúa là nơi trú ẩn của con; Chúa bảo vệ con khỏi cơn gian truân; Chúa lấy bài ca giải cứu mà bao phủ con. (Sê-la)
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vì Chúa là nơi con ẩn náu; Chúa bảo vệ con lúc gian nan. Ngài bao bọc con trong tiếng ca giải thoát.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài là nơi trú ẩn của tôi. Ngài bảo vệ tôi khỏi mọi gian nan và khiến lòng tôi đầy dẫy những bài ca cứu rỗi của CHÚA. Xê-la