Psalms 35:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nguyện kẻ tìm giết mạng sống tôi phải bị hổ thẹn và sỉ nhục; Ước gì kẻ toan hại tôi phải lui lại, và bị mất cỡ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Xin khiến những kẻ tìm giết con Phải bị hổ thẹn và sỉ nhục; Xin làm cho những kẻ toan mưu ác hại con Phải quay lưng bỏ chạy và bị nhục nhã ê chề.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chớ gì những ai tìm hại mạng sống con phải xấu hổ thẹn thùng, kẻ tính kế hại con phải tháo lui nhục nhã !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nguyện kẻ tìm kiếm mạng sống tôiBị hổ thẹn và nhục nhã.Nguyện kẻ âm mưu điều ác hại tôiPhải tháo lui và bối rối.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nguyện những kẻ tìm hại mạng sống con Phải bị hổ thẹn và sỉ nhục; Những kẻ âm mưu hại con Phải thối lui và bị xấu hổ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Cho người tìm giết con ê chề nhục nhã; người mưu hại con lui bước và hổ thẹn.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Xin khiến kẻ lăm le giết tôi bị sỉ nhục. Xin làm cho những kẻ âm mưu hại tôi quay lưng chạy trốn.