Psalms 36:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Sự vi phạm của kẻ ác nói trong lòng tôi rằng: Chẳng có sự kính sợ Ðức Chúa Trời ở trước mắt nó.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Khuynh hướng phạm tội nói với kẻ ác, Thấu vào lòng nó rằng, Chẳng có sự kính sợ Đức Chúa Trời Trước mắt nó.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Phần ca trưởng. Của tôi tớ ĐỨC CHÚA. Của vua Đa-vít.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Sự vi phạm của kẻ ác nói nơi sâu kín lòng tôi rằng:Không có sự kính sợ Đức Chúa Trời trước mắt nó.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tội lỗi lên tiếng trong lòng kẻ ác rằng, Chẳng cần kính sợ Đức Chúa Trời gì cả.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Thơ của Đa-vít, đầy tớ Chúa, soạn cho nhạc trưởng) Một lời nói trong lòng tôi về tội lỗi của người ác rằng: Nó không để tâm đến việc kính sợ Đức Chúa Trời.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tội lỗi nói trong lòng kẻ ác. Chúng không hề kính sợ Thượng Đế.