Psalms 36:2 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vì nó tự khoe mình Rằng tội ác mình sẽ chẳng lộ ra, và sẽ không bị ghét.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì trong mắt nó, nó nghĩ rằng tội ác nó sẽ không bao giờ bị lộ ra, Và như vậy nó sẽ không bị ai ghét.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tội ác thì thào trong thâm tâm kẻ dữ ; hắn không thấy cần phải kính sợ Chúa Trời.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Trong ánh mắt nó có sự khoe khoang rằngTội lỗi mình không bị lộ và chẳng bị ai ghét bỏ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vì nó giương mắt tự cao rằng, Tội ác mình sẽ không bị bại lộ và không ai ghét mình cả.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Nó chỉ lo tâng bốc bản thân, đến nỗi không thấy tội cũng không ghét tội.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúng tin chắc rằng tội lỗi của chúng sẽ không bị phơi bày.