Psalms 36:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nó toan ác tại trên giường nó; Nó đứng trên con đường chẳng thiện, Nó cũng không gớm ghiếc sự dữ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Khi nằm trên giường, nó toan tính việc ác; Nó chọn cho mình một con đường bất hảo, Và chẳng khước từ chuyện gian tà.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lời nói toàn xảo quyệt dối gian, hết lẽ khôn ngoan, hết điều lương thiện !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khi còn ở trên giường nó mưu toan điều gian ác,Đi theo con đường không lương thiện,Không từ bỏ điều dữ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nó mưu toan làm ác trên giường mình, Đứng trên con đường bất hảo, Và không từ bỏ điều dữ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Nằm trên giường tính toan điều ác, quyết tâm theo con đường gian trá, không từ bỏ hành vi sai trái.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ban đêm chúng lập mưu ác; chẳng có hành vi nào của chúng gọi là tốt lành cả. Chúng không bỏ qua chuyện làm ác.