Psalms 37:39 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Ðức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA ban ơn cứu rỗi cho người ngay lành; Ngài là sức mạnh của người ấy trong khi gặp khó khăn rắc rối.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Còn chính nhân được CHÚA thương cứu độ và bảo vệ chở che trong buổi ngặt nghèo.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nhưng sự cứu rỗi người công chính đến từ CHÚA,Ngài là thành lũy của họ trong lúc gian nguy.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Sự cứu rỗi của người công chính do Đức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong lúc gian truân.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu cứu người tin kính; Ngài là nơi ẩn trú lúc gian nan.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
CHÚA giải cứu người ngay thẳng; Ngài là sức mạnh của họ trong cơn nguy biến.