Psalms 38:16 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vì tôi có nói rằng: Nguyện chúng nó chớ mừng rỡ vì cớ tôi! Khi chơn tôi xiêu tó, chúng nó dấy lên cách kiêu ngạo cùng tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì con đã nói, “Chúng sẽ chẳng được vui mừng vì cớ tôi đâu; Dù chân tôi có trợt, nhưng chúng sẽ chẳng có dịp để lên mình.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lạy CHÚA, nơi Ngài con trông cậy ; lạy Chúa là Thiên Chúa của con, chính Chúa sẽ đáp lời.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi nói: xin đừng để chúng vui mừng vì tôi,Đừng để chúng tự tôn nghịch cùng tôi khi chân tôi vấp ngã.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vì con nói: “Xin đừng để chúng mừng rỡ vì con. Cũng chớ để chúng vênh mặt khi chân con vấp ngã.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con cầu nguyện: “Xin đừng để kẻ thù con hả hê hay vui mừng vì chân con trượt ngã.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi thưa, “Xin đừng để chúng cười nhạo hay huênh hoang khi tôi bị thua thiệt.”