Psalms 38:19 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nhưng kẻ thù nghịch tôi còn sống và mạnh, Các kẻ ghét tôi vô cớ thì nhiều;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những kẻ thù của con hăng say và mạnh bạo; Những kẻ ghét con vô cớ thật nhiều thay.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tội đã phạm, con xin xưng thú, lỗi lầm vương phải, con áy náy băn khoăn.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nhưng những kẻ thù nghịch tôi vẫn sống và mạnh mẽ,Còn những kẻ ghét tôi vô cớ thật nhiều.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nhưng kẻ thù con vẫn sống và khỏe mạnh, Những kẻ ghét con vô cớ cũng nhiều.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Quân thù đông vây bọc trong ngoài, người vô cớ ghét con chẳng hiếm.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Những kẻ thù nghịch tôi mạnh dạn, lắm người ghét tôi vô cớ.