Psalms 39:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi nói rằng: Tôi sẽ giữ các đường lối tôi, Ðể tôi không đúng lưỡi mình mà phạm tội: Ðang khi kẻ ác ở trước mặt tôi, Tôi sẽ lấy khớp giữ miệng tôi lại.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tôi nói, “Tôi phải cẩn thận gìn giữ đường lối mình, Để tôi không phạm tội bằng lưỡi mình; Tôi phải canh giữ miệng mình như đeo một đai bịt mồm, Nhất là mỗi khi có kẻ ác hiện diện trước mặt tôi.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Phần ca trưởng. Của ông Giơ-đu-thun. Thánh vịnh. Của vua Đa-vít.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi nói: tôi sẽ gìn giữ đường lối tôiĐể miệng lưỡi tôi không phạm tội.Bao lâu kẻ ác còn ở trước mặt,Tôi sẽ dùng khớp gìn giữ miệng mình.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con nói rằng: “Con sẽ giữ các đường lối con, Để giữ lưỡi con không phạm tội: Đang khi kẻ ác ở trước mặt con, Con sẽ khớp miệng con lại.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Thơ của Đa-vít, soạn cho nhạc trưởng Giê-đu-thun) Tôi tự nhủ: “Tôi sẽ cố giữ gìn nếp sống, giữ cho miệng lưỡi không sai phạm, và khi người ác xuất hiện, tôi bịt chặt miệng như phải ngậm tăm.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi nói, “Tôi sẽ thận trọng về những hành vi tôi và sẽ không phạm tội trong lời nói. Trong khi ở gần kẻ ác tôi phải hết sức thận trọng lời ăn tiếng nói.”