Psalms 39:2 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi câm, không lời nói, Ðến đỗi lời lành cũng không ra khỏi miệng; Còn nỗi đau đớn tôi bị chọc lên.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tôi câm nín và yên lặng; Tôi tự kiềm hãm đến nỗi chẳng nói, dù chỉ một lời lành; Nhưng sự căng thẳng cứ gia tăng trong tôi.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tôi đã nói : Mình phải giữ gìn trong nếp sống, để khi ăn nói khỏi lỗi lầm ; tôi quyết sẽ ngậm tăm, bao lâu người gian ác còn đối mặt.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi câm miệng, nín lặng,Lời lành cũng không nói ra.Nhưng nỗi đau đớn của tôi dâng lên.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con câm nín, không nói; Đến nỗi lời lành cũng không ra khỏi miệng con; Còn nỗi đau đớn cứ dâng lên.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Nhưng khi tôi âm thầm, câm nín— việc phải cũng chẳng nói ra— thì nỗi đau xót trào dâng.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Cho nên tôi giữ im lặng. Thậm chí đến lời lành cũng không ra khỏi miệng tôi, nhưng vì vậy mà tôi càng thêm bực bội.