Psalms 40:10 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi chẳng giấu sự công bình Chúa ở nơi lòng tôi; Tôi đã truyền ra sự thành tín và sự cứu rỗi của Chúa; Tôi nào có giấu hội lớn sự nhơn từ và sự chơn thật của Chúa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Con không thể giữ kín ơn giải cứu của Ngài trong lòng mình; Con đã nói ra đức thành tín và ơn cứu rỗi của Ngài; Con không giấu tình thương và đức thành tín của Ngài giữa đại hội.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Đức công chính của Ngài, con loan truyền giữa lòng đại hội ; lạy CHÚA, Ngài từng biết : con đâu có ngậm miệng làm thinh.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi không giấu sự công chính của Ngài trong lòng tôi,Tôi công bố sự công chính và sự cứu rỗi của Ngài,Tôi không giấu tình yêu thương và chân lý của NgàiGiữa đại hội.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con chẳng giấu sự công chính của Chúa trong lòng con; Con đã rao truyền sự thành tín và ơn cứu rỗi của Ngài; Con không giấu sự nhân từ và chân thật của Chúa, Với hội chúng đông đảo.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con không giấu tin mừng của Chúa trong lòng con; nhưng công bố đức thành tín và sự cứu rỗi của Ngài. Con đã nói với mọi người giữa hội chúng về tình thương và thành tính của Ngài.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi không giấu diếm sự nhân từ Ngài trong lòng tôi. Tôi rao ra sự thành tín và sự cứu rỗi của Ngài. Trong hội lớn đông người, tôi không giấu diếm tình yêu và chân lý Ngài.