Psalms 40:2 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài cũng đem tôi lên khỏi hầm gớm ghê, Khỏi vũng bùn lấm; Ngài đặt chơn tôi trên hòn đá, Và làm cho bước tôi vững bền.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài đem tôi ra khỏi hố sâu ghê rợn, Khỏi chốn sình lầy nhớp nhơ; Ngài đặt chân tôi trên một vầng đá, Và lập vững những bước chân tôi.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tôi đã hết lòng trông đợi CHÚA, Người nghiêng mình xuống và nghe tiếng tôi kêu.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài kéo tôi lên khỏi hố khủng khiếp,Khỏi vũng bùn lầy.Ngài đặt chân tôi trên tảng đá,Làm cho bước chân tôi vững vàng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài đem tôi lên khỏi hầm hủy diệt, Khỏi vũng bùn lầy. Ngài đặt chân tôi trên vầng đá Và làm cho bước tôi vững bền.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ngài cứu tôi từ lòng hố diệt vong, đem tôi lên khỏi vũng bùn lầy. Ngài đặt chân tôi trên vầng đá và cho bước tôi vững vàng.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài nhấc tôi lên khỏi hố hủy diệt, khỏi vũng bùn nhão. Ngài đặt tôi đứng trên tảng đá, khiến chân tôi vững vàng.