Psalms 40:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài để nơi miệng tôi một bài hát mới, Tức là sự ngợi khen Ðức Chúa Trời chúng tôi. Lắm người sẽ thấy điều đó, bắt sợ, Và nhờ cậy nơi Ðức Giê-hô-va.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài đặt trong miệng tôi một bài ca mới, Một bài ca tôn ngợi Đức Chúa Trời chúng ta. Nhiều người thấy thế và đâm ra sợ hãi, Rồi họ tin cậy CHÚA.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người kéo tôi ra khỏi hố diệt vong, khỏi vũng lầy nhơ nhớp, đặt chân tôi đứng trên tảng đá, làm cho tôi bước đi vững vàng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài ban cho miệng tôi một bài ca mới,Bài hát ca ngợi Đức Chúa Trời chúng ta.Nhiều người sẽ thấy, kính sợVà tin cậy nơi CHÚA.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài đặt nơi miệng tôi một bài ca mới, Tức là sự ca ngợi Đức Chúa Trời chúng ta. Nhiều người sẽ thấy điều đó và kính sợ Đem lòng tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ngài cho tôi một bài hát mới, để tôi ca ngợi Đức Chúa Trời chúng ta. Nhiều người sẽ thấy và kinh sợ. Họ sẽ đặt lòng tin cậy trong Chúa Hằng Hữu.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài đặt một bài ca mới vào miệng tôi, bài ca ngợi tôn Thượng Đế. Nhiều người sẽ thấy điều đó và thờ phụng Ngài. Rồi họ sẽ tin cậy Chúa.