Psalms 40:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúa không thích đẹp hi sinh hoặc của lễ chay: Chúa đã sỏ tai tôi. Chúa không có đòi của lễ thiêu hay là của lễ chuộc tội.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài không muốn con vật hiến tế và các lễ vật, Nhưng Ngài mở tai con để con thông hiểu. Ngài không đòi Của lễ thiêu và của lễ chuộc tội.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lạy CHÚA là Thiên Chúa con thờ, những kỳ công Ngài đã thực hiện và những điều Ngài dự định cho chúng con : thật là nhiều vô kể ! Không một ai sánh được như Ngài. Dầu con muốn loan đi kể lại, nhưng quá nhiều, đếm nổi làm sao !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài không mong muốn tế lễ hy sinh hay tế lễ chay,Ngài đã mở tai cho tôi,Ngài không đòi hỏi tế lễ thiêu hay tế lễ chuộc tội.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúa không thích sinh tế hoặc tế lễ chay, Chúa không đòi tế lễ thiêu hay tế lễ chuộc tội, Nhưng Ngài đã mở tai con để nghe Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa chẳng thích lễ vật, sinh tế. Ngài chỉ muốn con nhất mực vâng lời, Chúa không đòi lễ thiêu chuộc tội.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài không muốn sinh tế hay các của dâng. Ngài đã mở lỗ tai cho tôi để nghe và vâng lời Ngài. Ngài không muốn của lễ thiêu hay sinh tế chuộc tội.