Psalms 40:9 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Trong hội lớn tôi đã truyền tin vui về sự công bình; Kìa, tôi chẳng có ngậm miệng lại, Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài biết điều đó.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Con đã công bố tin mừng về ơn giải cứu giữa đại hội; Thật vậy, con đã không kiềm giữ môi con trong việc ấy, CHÚA ôi, Ngài đã biết rõ cả rồi.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
rằng : con thích làm theo thánh ý, và ấp ủ luật Chúa trong lòng, lạy Thiên Chúa của con.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi đã truyền tin mừng công chính giữa đại hội.Kìa, môi miệng tôi không nín lặng.Lạy CHÚA, Ngài biết điều này.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con đã rao truyền tin vui về sự công chính của Ngài Giữa hội chúng đông đảo, Thật, con không thể ngậm miệng lại; Lạy Đức Giê-hô-va, Ngài biết điều đó.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con đã rao truyền cho dân Chúa về công chính của Ngài. Thật con không thể nào nín lặng âm thầm, như Ngài đã biết, lạy Chúa Hằng Hữu.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi sẽ thuật lại sự nhân từ Chúa trong các hội lớn. Chúa ơi, Ngài biết môi tôi không im lặng.