Psalms 41:6 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nếu có người đến thăm tôi, bèn nói những lời dối trá; lòng nó chứa cho nó gian ác; Rồi nó đi ra ngoài nói lại.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Khi vào thăm con, chúng nói những lời chúc giả dối, Trong khi lòng chúng chất chứa những điều hiểm độc; Khi bước ra ngoài, chúng nói toạc những điều ấy ra.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lũ địch thù buông câu nguyền rủa bao giờ nó mới chết, cho tên tuổi xoá nhoà ?
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Còn kẻ đến thăm tôiNói những lời giả dối.Lòng nó chất chứa điều gian xảo;Nó đi ra ngoài rêu rao.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Mỗi khi chúng đến thăm con, chúng nói những lời dối trá; Lòng chúng chứa đầy gian ác Rồi chúng đi ra bêu riếu khắp nơi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người thăm hỏi dùng lời dịu ngọt, bao ý gian chứa chất trong lòng, chờ lúc ra ngoài mới rêu rao.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Vài người đến thăm tôi nhưng lòng chúng không thật. Chúng đến để mong kiếm tin dữ. Rồi chúng đi ra đồn đãi.