Psalms 41:7 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hết thảy những kẻ ghét tôi đều xầm xì nghịch tôi; Chúng nó toan mưu hại tôi:
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tất cả kẻ ghét con thì thầm với nhau chống lại con; Để nghịch lại con chúng đã thầm thì với nhau rằng,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Kẻ đến thăm, miệng nói lời giả dối, nhưng chủ ý thâu tin độc địa, vừa ra khỏi nhà, đã vội rêu rao.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tất cả những người ghét tôi thì thầm với nhau về tôi.Chúng âm mưu điều ác hại tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tất cả những kẻ ghét con đều xầm xì nghịch con; Chúng âm mưu hại con và nói:
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Bọn ghét tôi xì xào bàn tán, mong cho điều bất hạnh đến cùng tôi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nhiều kẻ thù xầm xì nghịch tôi, mong tôi gặp điều chẳng lành.