Psalms 42:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðương khi người ta hằng hỏi tôi: Ðức Chúa Trời ngươi đâu? Thì nước mắt làm đồ ăn tôi ngày và đêm.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Suốt ngày họ cứ hỏi tôi, “Đức Chúa Trời của mi đâu rồi?” Nước mắt đã làm thực phẩm cho tôi Cả ngày lẫn đêm.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Linh hồn con khao khát Chúa Trời, là Chúa Trời hằng sống. Bao giờ con được đến vào bệ kiến Tôn Nhan ?
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khi người ta còn hỏi Đức Chúa Trời ngươi đâu?Thì suốt ngày đêm nước mắt làm đồ ăn cho tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hằng ngày, người ta cứ hỏi con: “Đức Chúa Trời ngươi đâu?” Thì con nuốt nước mắt thay cho thức ăn Suốt đêm ngày.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Thức ăn của con ngày đêm là dòng lệ, khi kẻ thù suốt ngày mỉa mai: “Đức Chúa Trời của ngươi ở đâu?”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngày đêm nước mắt làm thức ăn cho tôi. Người ta luôn luôn hỏi tôi, “Thượng Đế anh đâu?”