Psalms 46:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Chúa Trời là nơi nương náu và sức lực của chúng tôi, Ngài sẵn giúp đỡ trong cơn gian truân.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đức Chúa Trời là nơi ẩn náu và sức mạnh của chúng ta; Ngài là nguồn giúp đỡ trong lúc rắc rối khó khăn.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Phần ca trưởng. Của con cái ông Cô-rắc. Theo điệu : Các thiếu nữ. Thánh ca.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đức Chúa Trời là nơi trú ẩn và sức lực chúng ta.Ngài sẵn sàng giúp đỡ lúc gian truân.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Chúa Trời là nơi nương náu và sức mạnh của chúng con, Ngài hằng giúp đỡ trong cơn hoạn nạn.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Thơ của con cháu Cô-ra, theo điệu A-la-mo, soạn cho nhạc trưởng) Chúa là nơi ẩn náu, và năng lực tôi, Ngài sẵn sàng phù hộ lúc gian nan.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thượng Đế là nơi che chở và là sức mạnh của chúng tôi. Ngài luôn luôn cứu giúp trong lúc nguy nan.