Psalms 46:10 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hãy yên lặng và biết rằng ta là Ðức Chúa Trời; Ta sẽ được tôn cao trong các nước, cũng sẽ được tôn cao trên đất.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
“Hãy yên lặng và biết rằng Ta là Đức Chúa Trời! Ta sẽ được tôn cao giữa các dân. Ta sẽ được tôn cao trên khắp đất.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
cung tên bẻ gẫy, gươm giáo đập tan, còn khiên thuẫn thì quăng vào lửa.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Hãy yên lặng và biết rằng chính Ta là Đức Chúa Trời.Ta sẽ được tán dương giữa các nướcVà được tôn cao trên đất.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hãy yên lặng và biết rằng Ta là Đức Chúa Trời; Ta sẽ được tôn cao trong các nước, Ta sẽ được tôn cao trên đất nầy.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
“Hãy yên lặng, và nhìn biết Ta là Đức Chúa Trời! Ta sẽ được tôn vinh giữa các dân. Ta sẽ được tôn cao trên đất.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thượng Đế phán, “Hãy im lặng và biết ta là Thượng Đế. Ta là Chủ Tể các dân tộc; Ta là Đấng Chí Cao trên khắp đất.”