Psalms 46:2 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vì vậy, chúng tôi chẳng sợ dầu đất bị biến cải, Núi lay động và bị quăng vào lòng biển;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì thế chúng ta chẳng sợ dù trái đất chuyển lay, Dù các núi đồi tuột vào lòng biển,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thiên Chúa là nơi ta ẩn náu, là sức mạnh của ta. Người luôn luôn sẵn sàng giúp đỡ khi ta phải ngặt nghèo.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vì vậy, chúng ta sẽ không sợ dù quả đất biến đổi,Núi đồi rung chuyển và đổ xuống lòng biển.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vì vậy, chúng con chẳng sợ hãi dù đất biến đổi, Núi rung chuyển và bị quăng vào lòng biển. (Sê-la)
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vì thế, tôi sẽ chẳng sợ hãi, lo âu, cho dù đất sụt, núi chìm vào lòng biển,
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Cho nên chúng tôi chẳng sợ dù cho đất rung động hay núi non sụp xuống biển,