Psalms 46:5 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Chúa Trời ở giữa thành ấy; thành ấy sẽ không bị rúng động. Vừa rạng đông Ðức Chúa Trời sẽ giúp đỡ nó.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đức Chúa Trời ngự giữa thành; nó sẽ không bị rúng động; Đức Chúa Trời sẽ phù hộ thành từ khi bình minh ló dạng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Một dòng sông chảy ra bao nhánh đem niềm vui cho thành của Chúa Trời : đây chính là đền thánh Đấng Tối Cao.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đức Chúa Trời ở giữa thành ấy, thành sẽ không bị lay chuyển.Vừa hừng đông Đức Chúa Trời sẽ giúp đỡ thành.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Chúa Trời ở giữa thành ấy, nó sẽ không bị rúng động. Vừa rạng đông Đức Chúa Trời sẽ giúp đỡ nó.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đức Chúa Trời ngự giữa thành ấy; không thể bị hủy diệt. Vì từ rạng đông, Đức Chúa Trời sẽ bảo vệ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thượng Đế ở trong thành đó, nó sẽ không bị rúng động. Vừa bình minh Chúa sẽ giúp đỡ thành ấy.