Psalms 46:7 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng tôi; Ðức Chúa Trời Gia-cốp là nơi nương náu của chúng tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA các đạo quân ở với chúng ta; Đức Chúa Trời của Gia-cốp là thành trì của chúng ta.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Muôn dân náo động, muôn nước chuyển lay, tiếng Người vang lên là trái đất rã rời.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA Vạn Quân ở cùng chúng ta.Đức Chúa Trời của Gia-cốp là thành lũy chúng ta.Sê-la
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng con; Đức Chúa Trời của Gia-cốp là nơi nương náu của chúng con. (Sê-la)
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu Vạn Quân ở với chúng ta, Đức Chúa Trời của Gia-cốp là thành lũy kiên cố.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa Toàn Năng ở cùng chúng tôi; Thượng Đế của Gia-cốp là Đấng bảo vệ chúng tôi. Xê-la