Psalms 50:3 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Chúa Trời chúng tôi đến, không nín lặng đâu. Trước mặt Ngài có đám lửa cháy thiêu, Chung quanh Ngài một trận bão dữ dội.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đức Chúa Trời chúng ta ngự đến; Ngài sẽ không yên lặng nữa đâu; Lửa cháy hừng hực trước mặt Ngài, Cuồng phong bão tố quay cuồng chung quanh Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thiên Chúa ta ngự đến, Người không nín lặng. Hàng tiền đạo : kìa lửa hồng thiêu đốt, quân tả hữu : đây bạo vũ cuồng phong.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đức Chúa Trời của chúng ta đến, Ngài không im lặng.Trước mặt Ngài là đám lửa thiêu đốt,Xung quanh Ngài có bão tố dữ dội.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Chúa Trời chúng ta đến và không im lặng đâu. Trước mặt Ngài là ngọn lửa bùng cháy, Chung quanh Ngài là trận bão dữ dội.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đức Chúa Trời chúng ta quang lâm, không lặng lẽ, âm thầm. Lửa ăn nuốt mọi thứ trong đường Ngài, và bão tố gầm chung quanh Chúa.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thượng Đế của chúng tôi đến, Ngài không im lặng đâu. Trước mặt Ngài có ngọn lửa cháy, và quanh Ngài có trận bão dữ dội.