Psalms 52:9 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi sẽ cảm tạ Chúa đời đời, vì Ngài đã làm việc đó: Tôi sẽ trông cậy nơi danh Chúa Trước mặt các người thánh của Chúa, vì điều đó là tốt lành.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Con sẽ cảm tạ Ngài cho đến đời đời Về những gì Ngài đã làm; Con sẽ đặt hy vọng vào danh Ngài, vì đó là điều tốt đẹp Trước mặt những người thánh của Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
nhạo cười rằng : nó đích thị là người chẳng lấy Chúa làm nơi ẩn náu, nhưng chỉ tin cậy vào đống tiền đống của và khoe khoang mưu độc của mình. Còn phần tôi, khác gì cây ô-liu xanh rờn trong nhà Thiên Chúa, tôi tin cậy vào tình thương Thiên Chúa mãi mãi đến muôn đời. Lạy Chúa, con nguyện tạ ơn Ngài luôn mãi, vì Ngài đã ra tay. Trước mặt những người hiếu trung với Chúa, con trông đợi danh Ngài, vì danh Ngài thiện hảo.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi ca ngợi Ngài đời đời vì những điều Ngài đã làm.Tôi sẽ trông cậy nơi danh Ngài trước mặt những người trung tín của NgàiVì danh ấy là tốt lành.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con sẽ cảm tạ Chúa đời đời Về những điều mà Ngài đã làm. Con sẽ công bố danh Chúa trước những người trung tín của Chúa Vì điều ấy thật tốt lành.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tôi sẽ ca ngợi Chúa mãi, lạy Đức Chúa Trời, về những gì Chúa đã làm. Tôi sẽ đặt hy vọng nơi Danh Chúa vì thật tốt lành, tôi ca ngợi Chúa giữa những người thánh.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy Thượng Đế, tôi sẽ cảm tạ Ngài muôn đời về những việc Ngài làm. Tôi sẽ tin cậy danh Ngài cùng với những người thờ phụng Ngài vì Ngài nhân từ.