Psalms 53:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: Chẳng có Ðức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, phạm tội ác gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Kẻ dại nói trong lòng rằng, “Không có Đức Chúa Trời!” Chúng nó đều bại hoại; chúng nó phạm những tội lỗi đáng ghê tởm; Chẳng ai làm điều thiện.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
(Tv 14) Phần ca trưởng. Cho cơn bệnh. Thi khúc. Của vua Đa-vít.Kẻ ngu si tự nhủ : Làm chi có Chúa Trời !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kẻ ngu dại nói trong lòng rằngKhông có Đức Chúa Trời.Chúng nó đều tồi bại và làm những điều gian ác ghê tởm.Không có ai làm điều thiện.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: “Không có Đức Chúa Trời.” Chúng đều bại hoại, phạm tội ác kinh tởm, Chẳng có ai làm điều lành.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Giáo huấn ca của Đa-vít, soạn cho nhạc trưởng, theo điệu Ma-ha-la) Người ngu dại thầm nhủ: “Không làm gì có Đức Chúa Trời.” Chúng đều hư hỏng và hành động gian ác, chẳng một ai làm điều thiện lành!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kẻ ngu dại nghĩ thầm, “Chẳng có Thượng Đế đâu.” Kẻ dại dột đều gian ác và hành động nhơ nhuốc; Chẳng có ai làm điều phải.