Psalms 55:19 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Chúa Trời, là Ðấng hằng có từ trước vô cùng, Sẽ nghe và báo trả chúng nó; Vì chúng nó chẳng có sự biến cải trong mình, Cũng chẳng kính sợ Ðức Chúa Trời.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đức Chúa Trời, Đấng ngự trên ngôi từ thời thượng cổ, Sẽ nghe lời cầu nguyện tôi và làm khổ chúng; Bởi vì chúng chẳng chịu thay đổi Và chẳng kính sợ Đức Chúa Trời.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người sẽ cứu tôi cho tính mạng an toàn khỏi bọn người xông đánh, vì nhiều kẻ chống tôi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đức Chúa Trời là Đấng hằng ngự trị từ ngàn xưa,Ngài sẽ nghe và báo trả chúng nó.Là những kẻ không thay đổi đường lối mìnhVà không kính sợ Đức Chúa Trời.Sê-la
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Chúa Trời là Đấng cai trị từ nghìn xưa, Sẽ nghe và báo trả chúng. (Sê-la) Vì chúng không chịu thay đổi đường lối mình Cũng chẳng kính sợ Đức Chúa Trời.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đức Chúa Trời, Đấng cai trị vĩnh viễn, sẽ lắng nghe và báo trả công minh. Kẻ thù con không thay đổi đường mình, cũng không biết kính sợ Đức Chúa Trời.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thượng Đế là Đấng sống đời đời sẽ nghe tôi và trừng phạt chúng nó. Xê-la Nhưng chúng nó không thay đổi cũng chẳng kính sợ Thượng Đế.