Psalms 56:11 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi đã để lòng tin cậy nơi Ðức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi?
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nơi Đức Chúa Trời, tôi đặt trọn niềm tin; tôi sẽ không sợ hãi; Loài người làm chi tôi được?
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tôi tin tưởng vào Thiên Chúa và ca tụng lời Người ; tôi ca tụng lời CHÚA.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi sẽ tin cậy nơi Đức Chúa Trời và không sợ hãi.Loài người sẽ làm chi tôi?
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con đặt trọn niềm tin nơi Đức Chúa Trời nên không sợ hãi; Người phàm sẽ làm gì được con?
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con tin cậy Đức Chúa Trời, vậy tại sao con phải sợ lo? Có thể nào con người hại được con?
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi tin cậy nơi Thượng Đế. Tôi sẽ không sợ hãi gì. Loài người làm gì tôi được đâu?