Psalms 56:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi nhờ Ðức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin cậy nơi Ðức Chúa Trời, ấy sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi?
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Trong Đức Chúa Trời, tôi ca ngợi lời Ngài; Nơi Đức Chúa Trời, tôi đặt trọn niềm tin; tôi sẽ không sợ hãi; Loài người làm chi tôi được?
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
trong ngày con sợ hãi, con tin tưởng vào Ngài.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nhờ Đức Chúa Trời tôi sẽ ca ngợi Ngài.Tôi sẽ tin cậy nơi Đức Chúa Trời và không sợ hãi,Người phàm sẽ làm chi tôi?
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con nhờ Đức Chúa Trời và ca ngợi lời Ngài; Con đặt trọn niềm tin nơi Đức Chúa Trời nên chẳng sợ hãi. Người phàm sẽ làm gì được con?
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con ngợi tôn Đức Chúa Trời vì lời Ngài đã hứa. Con tin cậy Đức Chúa Trời, vậy tại sao con phải sợ lo? Có thể nào con người hại được con?
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi ca ngợi vì lời Ngài. Tôi tin cậy nơi Ngài nên chẳng sợ hãi gì. Loài người chẳng làm gì được tôi.